Chuyên đề cấp Tỉnh: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG - Hình học 10
Cập nhật 25/08/2016 Lượt xem 3516

Phần I. Mở đầu.                                                                           

1.      Một số mục tiêu chiến lược.

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định

711/QĐ – TT ngày 13/06/2012 của Thủ tướng chính phủ chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới  đánh giá phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo và năng lực tự học của người học”; “Đổi mới kì thi tốt nghiệp THPT, kì thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả khách quan và công bằng, kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi”.

            Quán triệt nghị quyết Hội nghị Trung ương VIII khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”.

            Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình  giáo dục trong  nhà trường trung học cần được tiếp cận theo hướng đổi mới.

            Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/06/2014 Ban hành chương trình hành động cuả Chính Phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội ghị lần thứ VIII BCHTW khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế xác định “Đổi mới hình thức, phương pháp thi kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kì học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển”...

            Những quan điểm định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp lí thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực người học.

2.      Năng lực và năng lực toán.

Năng lực là tổ hợp các kĩ năng của cá nhân đảm bảo thực hiện được một dạng hoạt động nào đó.

Năng lực toán là tổ hợp các kĩ năng cuả  cá nhân đảm bảo  thực hiện các hoạt động toán học. Các kĩ năng của cá nhân vừa là sản phẩm của sinh lý (có sẵn) vừa là sản phẩm tâm lý (do rèn luyện mà có). Các hoạt động toán học đó là các thao tác đặc trưng (phân tích suy luận, lập luận, chứng minh,...) với các đối tượng, nội dung toán học.

Mối liên hệ giữa năng lực với kiến thức , kĩ năng, thái độ.

Một năng lực là tổ hợp đo lường được các kiến thức, kĩ năng và thái độ mà một người cần vận dụng để thự c hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh thực và có nhiều biến động. Để thực hiện một nhiệm vụ, một công việc có thể đòi hỏi nhiều năng lực khác nhau. Vì năng lực được thể hiện thông qua việc thực hiện nhiệm vụ nên người học cần chuyển hóa những kiến thức, kĩ năng, thái độ có được vào giải quyết những tình huống mới và xảy ra trong môi trường mới.

Như vậy, có thể nói kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực, là nguồn lực để người học tìm được các giải pháp tối ưu để thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp. Khả năng đáp ứng phù hợp với bối cảnh thực là đặc trưng quan trọng của năng lực, tuy nhiên, khả năng đó có được là dựa trên sự đồng hóa và sử dụng có cân nhắc những kiến thức, kĩ năng cần thiết trong từng hoàn cảnh cụ thể.

Những kiến thức là cơ sở để hình thành và rèn luyện năng lực là những kiến thức mà người học phải năng động, tự kiến tạo, huy động được. Việc hình thành và rèn luyện năng lực được diễn ra theo hình xoáy trôn ốc, trong đó các năng lực có trước được sử dụng để kiến tạo kiến thức mới; và đến lượt mình, kiến thức mới lại đặt cở sở để hình thành những năng lực mới.

Kĩ năng theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận dụng kiến thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện  một hoạt động nào đó trong một môi trường quen thuộc. Kĩ năng hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm những kiến thức, những hiểu biết và trải nghiệm...giúp cá nhân có thể thích ứng khi hoàn cảnh thay đổi .

Kiến thức, kĩ năng là cơ sở cần thiết để hình thành năng lực trong một lĩnh vực hoạt động nào đó. Không thể có năng lực về toán nếu không có kiến thức và được thực hành , luyện tập trong những dạng bài toán khác nhau. Tuy nhiên, nếu chỉ có kiến thức, kĩ năng trong một lĩnh vực nào đó thì chưa chắc đã được coi là có năng lực, mà còn cần đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn kiến thức, kĩ năng cùng với thái độ, giá trị, trách nhiệm bản thân để thực hiện thành công các nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn khi điều kiện và bối cảnh thay đổi.

Những năng lực hình thành và phát triển qua dạy học chủ đề “phương pháp tọa độ trong mặt phẳng”:

Dạy học chủ đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng  đòi hỏi học sinh phải biết kết hợp giữa tư duy đại số và hình học; biết sử dụng phương pháp tọa độ để giải các bài toán hình học, tính toán , biết sử dụng các kí hiệu toán học, biết lập luận để viết phương trình đường thẳng, đường tròn, elip, và để tìm các yếu tố hình học khác ... nghĩa là hướng đến năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực tư duy hình học...

Từ những hình ảnh thực tiễn có dạng đường thẳng, đường tròn, elip rồi đi đến những khái niệm toán học, điều đó giúp học sinh hiểu rõ hơn bản chất của nó, như thế cũng có nghĩa là hình thành năng lực mô hình hóa toán học; năng lực tư duy hình học; việc sử dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đường thẳng, đường tròn, elip nghĩa là hình thành  năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh.

Nếu tổ chức dạy học chủ đề  theo hướng thực hành, hoạt động nhóm thì hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực quản lý, năng lực tự học, năng lực sáng tạo...

Nếu học sinh được hướng dẫn viết báo cáo, sử dụng máy tính cầm tay thì sẽ phát  triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin.

Do đó chủ đề “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” không những hình thành và phát triển các năng lực riêng biệt của môn học mà còn các năng lực chung.

3.      Mô tả các mức độ nhận thức (theo GS . Boleslow Niemmierko)

Cấp độ

Mô tả

Nhận biết

Học sinh các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu

Thông hiểu

Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể  hiện theo cách tương tự như cách giáo viên đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học.

Vận dụng ở cấp độ thấp

Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”tạo ra được sự liên kết loogic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa.

Vận dụng ở cấp độ cao

Học sinh có thể sử dụng các kiến thức về môn học – chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học hoặc trình bày trong SGK, nhưng ở mức độ phù hợp nhiệm vụ, với kĩ năng và kiến thức được giảng dạy phù hợp với mức độ nhận thức này. Đây là những vấn đề, nhiệm vụ giống với các tình huống mà học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.

 

4. Mục tiêu cụ thể của chuyên đề:

Từ nhu cầu thực tiễn cũng như nhiệm vụ phải đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường THPT. Quán triệt sự chỉ đạo của ngành và được hội đồng bộ môn giao nhiệm vụ. Tổ toán trường THPT Nguyễn Huệ tiến hành xây dựng chuyên đề: Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua chủ đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng (đường thẳng, đường tròn, elip) ở lớp 10 nâng cao. Với mục tiêu sau:

+ Tạo điều kiện cho giáo viên trong tổ cùng làm việc chuyên môn, cùng nhau xây dựng một hệ thống nội dung kiến thức theo chuẩn thống nhất để làm cơ sở từ đó triển khai giảng dạy trên lớp tùy theo năng lực của học sinh trong mỗi lớp.

+ Thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn trong trường THPT, đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

+ Tạo sự hứng thú học tập cho học sinh, phát huy khả năng tư duy sáng tạo trong quá trình học tập tùy theo đối tượng.

+ Giúp học sinh chủ động tiếp cận tri thức, cũng như việc xây dựng kế hoạch học tập cho bản thân. Thấy được mối liên hệ giữa kiến thức trong chương trình với thực tiễn cuộc sống, đồng thời sử dụng kiến thức liên môn trong quá trình dạy học.

+  Tạo cơ sở và nền tảng vững chắc nhằm giúp các em dễ dàng tiếp thu tốt nội dung “Phương pháp tọa độ trong không gian” ở lớp 12.

Phần II. Kế hoạch thực hiện.

            1. Xây dựng chủ đề:

+Tháng 9/2014: Rà soát chương trình, chọn chủ đề

 Tên chủ đề: Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua chủ đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng (đường thẳng, đường tròn, elip) môn Hình học  lớp 10 nâng cao.

+ Chương  “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” (21 tiết) từ tiết 27 đến tiết 47 gồm các nội dung:

 

Tên bài dạy

Tiết

§1. Phương trình tổng quát của đường thẳng.

27,28

§2. Phương trình tham số của đường thẳng. Luyện tập.

29,30

§3. Khoảng cách và góc. Luyện tập.

31,32,33

§4. Đường tròn. Luyện tập.

34,35

Kiểm tra giữa chương III

36

§5. Đường elíp

37,38

    Luyện tập

39

§6. Đường Hypebol

40,41

§7. Đường Parbol

42,43

§8. Ba đường conic. Luyện tập.

44,45

      Ôn tập chương III

46,47

Cộng

21

           

 

+ Nội dung “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng”  là một phần không thể thiếu trong các kì thi quốc gia vừa qua, cho nên chuyên đề này cũng nhằm giúp các em có một sự chuẩn bị kĩ càng về kiến thức và tâm lý để có thể tự tin bước vào các kì thi quốc gia. Đồng thời xác định phần giao của chương trình cơ bản và nâng cao nên nội dung chủ đề được lựa chọn, phân bố thời lượng như sau:

 

 

Tên bài dạy

Tiết

§1. Phương trình tổng quát của đường thẳng.

27

      Luyện tập.

28

§2. Phương trình tham số của đường thẳng.

29

      Luyện tập

30

§3. Khoảng cách và góc.

31,32

      Luyện tập.

33

§4. Đường tròn. Luyện tập.

34

      Phương trình tiếp tuyến. Bài tập

35

      Bài tập tổng hợp.

36

§5. Đường elíp.

37,38

      Luyện tập.

39

      Luyện tập.

40

      Kiểm tra giữa chương III

41

Cộng

15

 

2. Triển khai thực hiện:

+ Phân công giáo viên đảm nhiệm : Cô giáo Dương Thị Dạ Thảo cùng với giáo viên

dạy khối 10.

            +Từ 01/12/2014 đến 05/1/2015 lập đề cương, soạn chủ đề, hoàn thành giáo án.

            +Từ 05/1/2015 triển khai thực hiện dạy học theo chủ đề bắt đầu từ tiết 27.

            +Ngày 01/03/2015: Đánh giá, rút kinh nghiệm và chuẩn bị tiết dạy minh họa, tiết 37

(Chuyên đề cấp tỉnh)

            +Ngày 15/03/2015: Thảo luận, soạn giáo án tiết chuyên đề. Chuẩn bị nội dung chuyên

 đề báo cáo ngày 27/03/2015.

            + Ngày 22/03/2015 dạy thử lần một, góp ý nội dung và bài soạn. Hoàn chỉnh chuyên

 đề báo cáo.

            + Tiết 2 sáng  thứ 6 (ngày 27/03/2015) Thực hiện chuyên đề cấp tỉnh tại lớp 10A2.

góp ý, nhận xét, đánh giá hiệu quả của chuyên đề của hội đồng bộ môn.

Thành tích giáo viên

Học sinh tiêu biểu

Họ tên: Tăng Bảo Ngọc

Lớp: 12B1

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Môn Địa- Giải nhì - Cấp quốc gia

Họ tên: Trương Thị Thùy Trang

Lớp: 12B2

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Môn Địa- Giải KK- Cấp quốc gia

Họ tên: Đoàn Thị Mai

Lớp: 11E

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Thực hành Hóa – Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Nhân

Lớp: 11D

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Thực hành Sinh– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Hoàng Thị Lợi

Lớp: 11A

Khóa: 2002-2003

Thành tích: Thực hành Hóa– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Thùy Anh

Lớp: 11D

Khóa: 2002-2003

Thành tích: Thực hành Lý– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Phạm Thị Huyền Trang

Lớp: 11G

Khóa: 2002-2003

Thành tích: Thực hành Sinh– Giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Diễm

Lớp: 11H

Khóa: 2004-2005

Thành tích: Thực hành Sinh– Giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Nhàn

Lớp: 11D

Khóa: 2004-2005

Thành tích: Thực hành Hóa – Giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Thanh Nga

Lớp: 11A

Khóa: 2004-2005

Thành tích: Thực hành Sinh – Giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Phan Minh Toản

Lớp: 11C

Khóa: 2004-2005

Thành tích: Thực hành Hóa– Giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Thu Hương

Lớp: 11I

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Thực hành Hóa – Giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Hồ Thị Hoài Nhân

Lớp: 11H

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Thực hành Hóa – Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Ngô Thị Nhi

Lớp: 11H

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Thực hành Sinh – Giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Hữu Duyện

Lớp: 11I

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Thực hành Sinh– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Cáp Trọng Khánh

Lớp: 11H

Khóa: 2006-2007

Thành tích: Thực hành Hóa– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thế Trung

Lớp: 11A

Khóa: 2006-2007

Thành tích: Thực hành Hóa– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Ngọc Huyền

Lớp: 11A

Khóa: 2006-2007

Thành tích: Thực hành Sinh– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Phượng

Lớp: 11A

Khóa: 2006-2007

Thành tích: Thực hành Sinh– Giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Ngọc Thiện

Lớp: 11B1

Khóa: 2007-2008

Thành tích: Thực hành Hóa– Giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Đoàn Ích

Lớp: 11B1

Khóa: 2007-2008

Thành tích: Thực hành Lý– Giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Võ Đại Nghĩa

Lớp: 11A1

Khóa: 2015-2016

Thành tích: Giải toán qua mạng – Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Đức Phương

Lớp: 11A2

Khóa: 2015-2016

Thành tích: Giải toán qua mạng– Giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Ngô Quốc Vũ

Lớp: 11G

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Điền kinh – giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Vinh Thành

Lớp: 11G

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Điền kinh – giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Đoàn Thị Ý Nhi

Lớp: 10G

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Nhảy cao– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Ngọc Linh

Lớp: 12A

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Nhảy cao– giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Minh Hà

Lớp: 11D

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Nhảy cao– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Đoàn Thị Ý Nhi

Lớp: 11A

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Minh Hà

Lớp: 11A

Khóa: 2001-2002

Thành tích: TDTT– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Ngô Quốc Vũ

Lớp: 11D

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Minh Thành

Lớp: 11D

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT – giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Công Dang

Lớp: 11H

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT – giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Thu Thủy

Lớp: 11G

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Thu Hà

Lớp: 11I

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT– giải Nhất – Cấp tỉnh TDTT – giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Minh Huệ

Lớp: 12C

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT – giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp: 12C

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Phương Thảo

Lớp: 12A

Khóa: 2004-2005

Thành tích: TDTT - giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Hữu Hải

Lớp: 12D

Khóa: 2004-2005

Thành tích: TDTT– giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Dương Hồng Quân

Lớp: 12D

Khóa: 2004-2005

Thành tích: TDTT– giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Hoàng Thanh Sơn

Lớp: 12G

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Chạy 200m– giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Hoàng Thị Ngọc Yến

Lớp: 12H

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Chạy 200m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Văn Hiền

Lớp: 11A

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Nhảy xa– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Văn Tài

Lớp: 11A

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Đẩy tạ– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Trọng Nhân

Lớp: 11A

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Hiền

Lớp: 11B

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Hoài

Lớp: 11B

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Văn Bình

Lớp: 12G

Khóa: 2006-2007

Thành tích: TDTT– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Hoàng Thị Ngọc Yến

Lớp: 12G

Khóa: 2006-2007

Thành tích: TDTT– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Bạch Tùng

Lớp: 12G

Khóa: 2006-2007

Thành tích: TDTT– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Phan Thị Thu Thanh

Lớp: 10B2

Khóa: 2006-2007

Thành tích: TDTT– giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Thu Quế

Lớp: 12A

Khóa: 2007 - 2008

Thành tích: TDTT– HC Đồng – Cấp tỉnh

Họ tên: Võ Biển

Lớp: 12F

Khóa: 2007-2008

Thành tích: TDTT– HC Đồng – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Phúc

Lớp: 11B2

Khóa: 2007-2008

Thành tích: TDTT– HC Đồng – Cấp tỉnh

Họ tên: Đinh Thị Hồng Thương

Lớp: 10B5

Khóa: 2009-2010

Thành tích: TDTT– giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Thanh Tuyền

Lớp: 11B2

Khóa: 2009-2010

Thành tích: TDTT– giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Thu Thủy

Lớp: 11B4

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 400m– giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Thanh Tuyền

Lớp: 12B2

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Mai Trâm

Lớp: 12B2

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Huyền Trang

Lớp: 11B1

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Như Toàn

Lớp: 12B4

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Đoàn Phước Việt

Lớp: 12B7

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Võ Đức Lương

Lớp: 12B7

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn văn Ty

Lớp: 12B7

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Vinh Thăng

Lớp: 12B3

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Nhảy cao– giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Mai

Lớp: 12B5

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Đào Phước Việt

Lớp: 12B3

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Thu Thủy

Lớp: 11B3

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Viết Thịnh

Lớp: 12B2

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Thu Thủy

Lớp: 12B4

Khóa: 2011-2012

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Mỹ Linh

Lớp: 11B3

Khóa: 2011-2012

Thành tích: Chạy 1.500m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Huyền Trang

Lớp: 12B3

Khóa: 2011-2012

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Lĩnh

Lớp: 11B1

Khóa: 2011-2012

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Phạm Thanh Sang

Lớp: 11B1

Khóa: 2011-2012

Thành tích: Đẩy gậy– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Bùi Phước Tài

Lớp: 12b6

Khóa: 2014-2015

Thành tích: Chạy 100m– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Công Phú

Lớp: 12B6

Khóa: 2014-2015

Thành tích: Đẩy gậy– giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Đức Hoài

Lớp: 12B2

Khóa: 2014-2015

Thành tích: Đá cầu– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Bá Bi

Lớp: 12B6

Khóa: 2014-2015

Thành tích: Đá cầu– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Hằng

Lớp: 11B1

Khóa: 2014-2015

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Võ Phúc Việt

Lớp: 12B5

Khóa: 2015-2016

Thành tích: Đẩy gậy– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Phương

Lớp: 12B4

Khóa: 2015-2016

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Học sinh thành đạt

Họ tên: Nguyễn Đăng Độ

Khóa: 1996-1999

Thông tin: Tiến sĩ-Khoa Địa - ĐH SP Huế

Họ tên: Lê Anh Sơn

Khóa: 1996-1999

Thông tin: Tiến sĩ CK1 - Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Tháp

Họ tên: Hoàng Gia Hùng

Khóa: 1996-1999

Thông tin: Tiến Sỹ - Khoa: Khuyến nông và PTNT - ĐH Nông Lâm Huế

Video

  • Giới thiệu TN thước đa năng

    Ngoại khóa English in your life

    Quảng trị

    Xem tiếp >>
  • THỜI TIẾT - TỶ GIÁ

    LIÊN KẾT WEBISTE

    Kỹ niệm 20 năm thành lập trường THPT Nguyễn Huệ
    Thi đua dạy tốt học tốt