Chuyên đề Tổ Ngữ Văn
Cập nhật 25/08/2016 Lượt xem 1695

Ngày soạn: 5 /3/2016

Tiết 92                   ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

 

I.  MỤC TIÊU: Giúp HS  :

1. Kiến thức:

- Nắm được khái niệm về loại hình ngôn ngữ và những hiểu biết cần thiết về hai loại hình ngôn ngữ: hoà kết và đơn lập.

- Nắm được những đặc điểm loại hình của tiếng Việt : tính phân tiết ( âm tiết được tách bạch rõ ràng, có cấu trúc chặt chẽ, thường là một đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa), sự không biến đổi hình thái của từ (dù ý nghĩa, chức năng, quan hệ  ngữ pháp có thay đổi), phương thức ngữ pháp chủ yếu là trật tự từ, hư từ.

2. Kĩ năng:

- Vận dụng những kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn học, lí giải các hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và chữa các sai sót trong sử dụng tiếng Việt

- So sánh những đặc điểm của loại hình tiếng Việt với ngoại ngữ đang học để nhận thức rõ hơn về ngôn ngữ, từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn.

3. Thái độ

-  Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt và sự hứng thú, sự sáng tạo trong sử dụng các loại hình ngôn ngữ.

-  Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh : Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng thuyết trình trước đám đông.

II. PHƯ­ƠNG PHÁP  VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1. Phương pháp dạy học:

* Phương pháp dạy học tích hợp:

- Tích hợp ngang:

+ Với phân môn Đọc văn: Dùng ngữ liệu trong một số văn bản.

+ Với môn ngoại ngữ : dùng một số từ và câu ngoại ngữ làm ngữ liệu so sánh.

- Tích hợp dọc:

+ Với những kiến thức ngôn ngữ và tiếng Việt ở các lớp dưới.

+  Tích hợp kiến thức bài " Khái quát lịch sử tiếng Việt" ( lớp 10)

* Phương pháp so sánh ngôn ngữ : giữa tiếng Việt với tiếng Anh, giữa loại hình ngôn ngữ đơn lập với loại hình ngôn ngữ hòa kết.

* Dạy học theo phương pháp quy nạp: đưa ra các ngữ liệu cụ thể và hệ thống câu hỏi gợi mở để hình thành kiến thức mới, tiếp đó thực hành để củng cố kiến thức.

* Kết hợp với các phương pháp khác : thảo luận, nêu vấn đề, câu hỏi gợi mở, vấn đáp ...

2. Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật động não, thông tin phản hồi, trình bày một phút...

C. CHUẨN BỊ:       

I. Giáo viên:  

- Thiết kế bài dạy trên giáo án đánh máy và giáo án trình chiếu.

- Phiếu học tập cho học sinh - Sách giáo khoa; sách giáo viên; tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng. Từ điển TV, phương tiện trình chiếu.

II. Học sinh:            Đọc SGK-  từ điển tiếng Việt.

D. TIẾNTRÌNH LÊN LỚP:

     I. Ổn định:

     II. Bài cũ:  Em hãy cho biết nguồn gốc, quan hệ họ hàng của tiếng Việt?

(Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ Nam Á, dòng ngôn ngữ Môn- Khmer, có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với với tiếng Mường).

III.Bài mới:    

* Lời vào bài: (Giáo viên cho học sinh chuẩn bị và tự giới thiệu bài học để rèn luyện kĩ năng nói của các em trước đám đông Như vậy, trong chương trình lớp 10 ở bài Khái quát lịch sử tiếng Việt,  chúng ta đã nhớ rõ hơn về nguồn gốc tiếng Việt . Nguồn gốc của TV và các ngôn ngữ khác là một cách để phân loại ngôn ngữ. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem TV được phân loại như thế nào và dựa vào đâu để phân loại nó như thế. Chúng ta sẽ cùng đến với bài học hôm nay.

* Triển khai bài học

Hoạt động của Gv và HS

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về loại hình ngôn ngữ.

Kĩ thuật động não.

GV yêu cầu HS trình bày bài mới ở nhà của mình bằng các câu hỏi:

 Loại hình là gì? Thế nào là loại hình ngôn ngữ ? Có mấy loại hình ngôn ngữ?

HS trao đổi, trả lời.

* GV nêu định nghĩa loại hình trong Đại từ điển tiếng Việt (NXB Văn hoá - Thông tin, Hà Nội, 1999).

* GV phân biệt cho HS rõ : loại hình ngôn ngữ (là quan hệ giữa các ngôn ngữ theo những đặc điểm về cấu tạo bên trong của ngôn ngữ) khác họ ngôn ngữ

( là quan hệ giữa các ngôn ngữ xét theo nguồn gốc, theo lịch sử phát triển ) .

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm của loại hình tiếng Việt

 

TT1: Tìm hiểu ngữ liệu

Kĩ thuật động não, thông tin phản hồi.

GV chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu học tập, yêu cầu HS tìm hiểu ngữ liệu ở phiếu học tập, từ đó rút ra  đặc điểm của loại hình tiếng Việt.

 

Thực hiện theo phương pháp quy nạp:

GV cho ví dụ,  HS phân tích, rút ra đặc điểm loại hình của TV.

 

Các nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày.

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, phản biện .

GV nhận xét, đánh giá, tổng kết.

   ( Tích hợp môn Anh văn): So với tiếng Anh, từ trong tiếng Việt có biến đổi hình thái không? Từ đó, giúp em khẳng định thêm điều gì về tiếng Việt?

 

HS xác định: từ trong TV không biến đổi hình thái ( Tiếng Anh bị biến đổi về hình thái ở phương diện ngữ âm và chữ viết)-> khẳng định: TV thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.

 

TT2: Kết luận

GV gọi một HS đọc phần ghi nhớ ở sgk. GV trình chiếu sơ đồ hóa phần này để HS khắc sâu kiến thức bài học.

Hoạt động 3:  Luyện tập

 

GV hướng dẫn 2 nhóm HS làm bài tập 1, 2 ở lớp. Các bài còn lại HS có thể làm ở nhà.

 

 

Các nhóm trao đỏi, thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày.

Các nhóm khác nhận xét, góp ý. GV khái quát, kết luận.

 

 

 

Ở dạng bài tập mở rộng, GV phát hiện khả năng vận dụng của HS để nhận xét, cho điểm.

Gợi ý:

1. Ta(1): bổ ngữ của động từ nhớ

  Ta (2:): chủ thể của động từ nhớ

2. Cô ấy thích đôi giày của cô ấy

     She likes her shoes .

 

2. Thay đổi trật tự từ trong câu:

Bạn chở tôi đi học. Đi học tôi chở bạn

Chở bạn tôi đi học. Đi học bạn chở tôi...

Thay bằng các hư từ:   Tôi (  vừa, đã, sẽ, không, đang) đi học

4. Gọi HS 2 dãy luân phiên lên bảng (trò chơi Tiếp sức) ghi lại các câu văn, nhóm nào ghi được nhiều câu đúng và hay thì sẽ giành phần thắng cuộc.

Một số câu văn gợi ý:

- Sao bảo nó không đến? Sao nó đến không bảo? sao đến không bảo nó?

- Sao? Nó bảo đến không?

- Nó không bảo sao đến? Nó không đến sao bảo? Nó bảo không đến sao?...

I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ.

1. Khái niệm:

a. Loại hình:

Là tập hợp những sự vật, hiện tượng có chung những đặc trưng cơ bản nào đó, như : loại hình nghệ thuật, loại hình báo chí, loại hình ngôn ngữ...

b. Loại hình ngôn ngữ: Là tập hợp những ngôn ngữ có chung những đặc điểm cơ bản về các mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp.

2. Phân loại :

Có 2 loại hình ngôn ngữ:

- Loại hình ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt, Thái, Hán…)

- Loại hình ngôn ngữ hoà kết (Nga, Anh, Pháp…).

-> TV thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.

II. ĐẶC ĐIỂM CỦA LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT.

1. Tìm hiểu ngữ liệu:

a.Ví dụ: Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ?

Dòng thơ có 7 tiếng, cũng là 7 âm tiết, 7 từ.

- Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết

- Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ, hoặc là yếu tố cấu tạo từ ( từ láy, từ ghép)

Mỗi tiếng trên có thể là yếu tố cấu tạo từ:

-> chim muông, mỏi mệt, trở về, rừng núi..

->  Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp..

b.Ví dụ: Tôi1 tặng anh ấy1 một ngòi bút, anh ấy2  cho tôi2 một cái thước.( I give him a pen, he gives a ruler)

Tôi1 (I): chủ thể của động từ tặng

Tôi2 (me): bổ ngữ của động từ cho

Anh ấy1 (him): bổ ngữ của động từ tặng

Anh ấy2 (he): chủ thể của động từ cho

-> Từ không biến đổi hình thái:

 Tóm lại, khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ pháp , từ trong tiếng Việt không biến đổi hình thái  nhưng ở tiếng Anh , từ thường phải biến đổi hình thái (về mặt ngữ âm và chữ viết) .

c.Ví dụ:

 Tôi (sẽ, đang ,đã đi, vừa) đi với bạn

( đã, sẽ, đang, vừa là các hư từ).

-> Bạn sẽ đi với tôi.

-> Trật tự từ và hư từ thay đổi thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi.

2. Kết luận :

-  Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.

-  Từ không biến đổi hình thái.

-  Trật tự từ và hư từ thay đổi thì ý nghĩa ngữ pháp trong câu cũng thay đổi.

III. LUYỆN TẬP.

III.1. Bài tập sgk

1. Phân tích ngữ liệu

-  Nụ tầm xuân1: bổ ngữ của động từ hái.

- Nụ tầm xuân2: chủ thể của động từ nở

- Bến1: bổ ngữ của động từ nhớ.

- Bến2: chủ thể của động từ đợi.

- Trẻ, già (1) : bổ ngữ của động từ yêu,kính.

 Trẻ, già (2) : Chủ ngữ của động từ đến, để.

- Bống (1) : định ngữ

  Bống (2,3,4) : bổ ngữ. Bống (5,6) chủ ngữ

-> Trật tự sắp xếp, vai trò ngữ pháp của các từ trong câu thay đổi, nhưng hình thức của từ vẫn giữ nguyên.

2.TiếngViệt : tôi giúp cô ấy. Cô ấy giúp tôi

   Tiếng Anh : I help her. She helps me.

III.2.Bài tập mở rộng:

1. Phân tích ngữ liệu sau về từ ngữ để thấy tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập

                 Ta về mình có nhớ ta

        Ta về ta nhớ những hoa cùng người . 2.Từ câu tiếng Việt: Cô ấy thích đôi giày của cô ấy, hãy viết lại thành câu tiếng Anh để thấy được : tiếng Việt và tiếng Anh thuộc hai loại hình ngôn ngữ khác nhau.

3. Cho câu sau: Tôi chở bạn đi học. Hãy thay đổi các hư từ để ý nghĩa của câu cũng thay đổi ?                       

4.Cho câu văn: Sao không bảo nó đến?

Hãy thay đổi trật tự các từ trong câu để ý nghĩa của câu cũng thay đổi ?

 

V. Tổng kết- rút kinh nghiệm:

1.  Củng cố: Nắm được các đặc điểm loại hình của tiếng Việt

2. Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:

- Tìm những câu TV trong đó có cùng một từ được dùng ở các vị trí và chức năng khác nhau mà không có sự thay đổi hình thái.( Yêu trẻ, trẻ đến nhà, Kính già, già để tuổi cho, Ta về mình có nhớ ta…)

- Chuẩn bị: Phong cách ngôn ngữ chính luận: 

+ Ngôn ngữ chính luận là gì? kể tên một só VBCL em đã học?

+  Đặc điểm các phương tiện diễn đạt về từ ngữ, ngữ pháp, biện pháp tu từ của PCNNCL, các đặc trưng  của PCNNCL

+ Làm các bài tập trong sgk..

3.Đánh giá chung về buổi học……………………………………………………

4. Rút kinh nghiệm………………………………………………………………..

Thành tích giáo viên

Học sinh tiêu biểu

Họ tên: Tăng Bảo Ngọc

Lớp: 12B1

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Môn Địa- Giải nhì - Cấp quốc gia

Họ tên: Trương Thị Thùy Trang

Lớp: 12B2

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Môn Địa- Giải KK- Cấp quốc gia

Họ tên: Đoàn Thị Mai

Lớp: 11E

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Thực hành Hóa – Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Nhân

Lớp: 11D

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Thực hành Sinh– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Hoàng Thị Lợi

Lớp: 11A

Khóa: 2002-2003

Thành tích: Thực hành Hóa– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Thùy Anh

Lớp: 11D

Khóa: 2002-2003

Thành tích: Thực hành Lý– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Phạm Thị Huyền Trang

Lớp: 11G

Khóa: 2002-2003

Thành tích: Thực hành Sinh– Giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Diễm

Lớp: 11H

Khóa: 2004-2005

Thành tích: Thực hành Sinh– Giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Nhàn

Lớp: 11D

Khóa: 2004-2005

Thành tích: Thực hành Hóa – Giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Thanh Nga

Lớp: 11A

Khóa: 2004-2005

Thành tích: Thực hành Sinh – Giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Phan Minh Toản

Lớp: 11C

Khóa: 2004-2005

Thành tích: Thực hành Hóa– Giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Thu Hương

Lớp: 11I

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Thực hành Hóa – Giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Hồ Thị Hoài Nhân

Lớp: 11H

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Thực hành Hóa – Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Ngô Thị Nhi

Lớp: 11H

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Thực hành Sinh – Giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Hữu Duyện

Lớp: 11I

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Thực hành Sinh– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Cáp Trọng Khánh

Lớp: 11H

Khóa: 2006-2007

Thành tích: Thực hành Hóa– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thế Trung

Lớp: 11A

Khóa: 2006-2007

Thành tích: Thực hành Hóa– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Ngọc Huyền

Lớp: 11A

Khóa: 2006-2007

Thành tích: Thực hành Sinh– Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Phượng

Lớp: 11A

Khóa: 2006-2007

Thành tích: Thực hành Sinh– Giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Ngọc Thiện

Lớp: 11B1

Khóa: 2007-2008

Thành tích: Thực hành Hóa– Giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Đoàn Ích

Lớp: 11B1

Khóa: 2007-2008

Thành tích: Thực hành Lý– Giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Võ Đại Nghĩa

Lớp: 11A1

Khóa: 2015-2016

Thành tích: Giải toán qua mạng – Giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Đức Phương

Lớp: 11A2

Khóa: 2015-2016

Thành tích: Giải toán qua mạng– Giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Ngô Quốc Vũ

Lớp: 11G

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Điền kinh – giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Vinh Thành

Lớp: 11G

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Điền kinh – giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Đoàn Thị Ý Nhi

Lớp: 10G

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Nhảy cao– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Ngọc Linh

Lớp: 12A

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Nhảy cao– giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Minh Hà

Lớp: 11D

Khóa: 2001-2002

Thành tích: Nhảy cao– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Đoàn Thị Ý Nhi

Lớp: 11A

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Minh Hà

Lớp: 11A

Khóa: 2001-2002

Thành tích: TDTT– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Ngô Quốc Vũ

Lớp: 11D

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Minh Thành

Lớp: 11D

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT – giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Công Dang

Lớp: 11H

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT – giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Thu Thủy

Lớp: 11G

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Thu Hà

Lớp: 11I

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT– giải Nhất – Cấp tỉnh TDTT – giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Minh Huệ

Lớp: 12C

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT – giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Thu Hiền

Lớp: 12C

Khóa: 2003-2004

Thành tích: TDTT– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Phương Thảo

Lớp: 12A

Khóa: 2004-2005

Thành tích: TDTT - giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Hữu Hải

Lớp: 12D

Khóa: 2004-2005

Thành tích: TDTT– giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Dương Hồng Quân

Lớp: 12D

Khóa: 2004-2005

Thành tích: TDTT– giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Hoàng Thanh Sơn

Lớp: 12G

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Chạy 200m– giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Hoàng Thị Ngọc Yến

Lớp: 12H

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Chạy 200m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Văn Hiền

Lớp: 11A

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Nhảy xa– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Văn Tài

Lớp: 11A

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Đẩy tạ– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Trọng Nhân

Lớp: 11A

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Hiền

Lớp: 11B

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Hoài

Lớp: 11B

Khóa: 2005-2006

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Văn Bình

Lớp: 12G

Khóa: 2006-2007

Thành tích: TDTT– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Hoàng Thị Ngọc Yến

Lớp: 12G

Khóa: 2006-2007

Thành tích: TDTT– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Bạch Tùng

Lớp: 12G

Khóa: 2006-2007

Thành tích: TDTT– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Phan Thị Thu Thanh

Lớp: 10B2

Khóa: 2006-2007

Thành tích: TDTT– giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Thu Quế

Lớp: 12A

Khóa: 2007 - 2008

Thành tích: TDTT– HC Đồng – Cấp tỉnh

Họ tên: Võ Biển

Lớp: 12F

Khóa: 2007-2008

Thành tích: TDTT– HC Đồng – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Phúc

Lớp: 11B2

Khóa: 2007-2008

Thành tích: TDTT– HC Đồng – Cấp tỉnh

Họ tên: Đinh Thị Hồng Thương

Lớp: 10B5

Khóa: 2009-2010

Thành tích: TDTT– giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Thanh Tuyền

Lớp: 11B2

Khóa: 2009-2010

Thành tích: TDTT– giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Thu Thủy

Lớp: 11B4

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 400m– giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Thanh Tuyền

Lớp: 12B2

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Mai Trâm

Lớp: 12B2

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Huyền Trang

Lớp: 11B1

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Như Toàn

Lớp: 12B4

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Đoàn Phước Việt

Lớp: 12B7

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Võ Đức Lương

Lớp: 12B7

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn văn Ty

Lớp: 12B7

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Vinh Thăng

Lớp: 12B3

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Nhảy cao– giải KK – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Mai

Lớp: 12B5

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Đào Phước Việt

Lớp: 12B3

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Thu Thủy

Lớp: 11B3

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Viết Thịnh

Lớp: 12B2

Khóa: 2010-2011

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Thu Thủy

Lớp: 12B4

Khóa: 2011-2012

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Thị Mỹ Linh

Lớp: 11B3

Khóa: 2011-2012

Thành tích: Chạy 1.500m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Huyền Trang

Lớp: 12B3

Khóa: 2011-2012

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Lĩnh

Lớp: 11B1

Khóa: 2011-2012

Thành tích: Chạy 4x100m– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Phạm Thanh Sang

Lớp: 11B1

Khóa: 2011-2012

Thành tích: Đẩy gậy– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Bùi Phước Tài

Lớp: 12b6

Khóa: 2014-2015

Thành tích: Chạy 100m– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Công Phú

Lớp: 12B6

Khóa: 2014-2015

Thành tích: Đẩy gậy– giải Nhì – Cấp tỉnh

Họ tên: Lê Đức Hoài

Lớp: 12B2

Khóa: 2014-2015

Thành tích: Đá cầu– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Bá Bi

Lớp: 12B6

Khóa: 2014-2015

Thành tích: Đá cầu– giải Nhất – Cấp tỉnh

Họ tên: Trần Thị Hằng

Lớp: 11B1

Khóa: 2014-2015

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Võ Phúc Việt

Lớp: 12B5

Khóa: 2015-2016

Thành tích: Đẩy gậy– giải Ba – Cấp tỉnh

Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Phương

Lớp: 12B4

Khóa: 2015-2016

Thành tích: Đá cầu– giải Ba – Cấp tỉnh

Học sinh thành đạt

Họ tên: Nguyễn Đăng Độ

Khóa: 1996-1999

Thông tin: Tiến sĩ-Khoa Địa - ĐH SP Huế

Họ tên: Lê Anh Sơn

Khóa: 1996-1999

Thông tin: Tiến sĩ CK1 - Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Tháp

Họ tên: Hoàng Gia Hùng

Khóa: 1996-1999

Thông tin: Tiến Sỹ - Khoa: Khuyến nông và PTNT - ĐH Nông Lâm Huế

Video

  • Giới thiệu TN thước đa năng

    Ngoại khóa English in your life

    Quảng trị

    Xem tiếp >>
  • THỜI TIẾT - TỶ GIÁ

    LIÊN KẾT WEBISTE

    Kỹ niệm 20 năm thành lập trường THPT Nguyễn Huệ
    Thi đua dạy tốt học tốt